Trong thực tiễn quản trị, doanh nghiệp thường phải thay đổi vốn điều lệ để phù hợp chiến lược: tăng vốn điều lệ nhằm mở rộng đầu tư, hoặc giảm vốn điều lệ để cơ cấu lại tài chính. Việc này là nội dung đăng ký doanh nghiệp bắt buộc cập nhật kịp thời; nếu không tuân thủ thủ tục thay đổi vốn điều lệ đúng hạn, doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính.
Bài viết này, Lexconsult & Partners sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty năm 2025 (áp dụng cho công ty TNHH và công ty cổ phần), gồm: điều kiện pháp lý, hồ sơ thay đổi vốn điều lệ, quy trình thay đổi vốn điều lệ, thời hạn thực hiện, mức phạt khi chậm thông báo, cũng như các lưu ý kỹ thuật (đăng ký online, công bố thông tin, cập nhật thuế). Nội dung bám sát Luật Doanh nghiệp 2020 (đã được sửa đổi 2025) và Nghị định 168/2025/NĐ-CP – nghị định đăng ký doanh nghiệp mới nhất, có hiệu lực từ 01/7/2025.

1. Khái niệm và cơ sở pháp lý về vốn điều lệ
1.1. Vốn điều lệ là gì?
Theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên, cổ đông cam kết góp hoặc đã góp vào công ty khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Vốn điều lệ phản ánh mức cam kết trách nhiệm tài chính của chủ sở hữu đối với nghĩa vụ của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để xác định tỷ lệ quyền lợi, nghĩa vụ và quyền biểu quyết của từng thành viên hoặc cổ đông.
Vốn điều lệ có thể được góp bằng tiền, tài sản, quyền sở hữu trí tuệ hoặc các quyền tài sản khác được pháp luật cho phép. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có quyền thay đổi vốn điều lệ để phù hợp với quy mô kinh doanh, song phải tuân thủ đúng trình tự pháp luật.
1.2. Cơ sở pháp lý cho thủ tục thay đổi vốn điều lệ
– Luật Doanh nghiệp 2020 (Văn bản hợp nhất 67/VBHN-VPQH năm 2025) quy định rõ doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thay đổi.
– Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết trình tự, hồ sơ, biểu mẫu và thủ tục cập nhật thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
– Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi chậm hoặc không thông báo thay đổi vốn điều lệ.
2. Các trường hợp dẫn đến thay đổi vốn điều lệ
2.1. Trường hợp tăng vốn điều lệ
Doanh nghiệp được phép tăng vốn điều lệ khi cần mở rộng quy mô hoặc huy động thêm nguồn lực tài chính để phát triển. Các trường hợp phổ biến trong thực tiễn gồm:
| Tình huống thực tế | Nội dung tóm tắt | Cơ sở pháp lý |
| Góp thêm vốn điều lệ | Chủ sở hữu (công ty TNHH MTV) hoặc thành viên, cổ đông hiện hữu góp thêm vốn nhằm mở rộng hoạt động. | Điều 68, 87, 112 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Tiếp nhận thành viên/cổ đông mới | Công ty TNHH tiếp nhận thêm thành viên; công ty cổ phần phát hành cổ phần cho cổ đông mới để tăng vốn điều lệ. | Điều 68, 111 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Phát hành cổ phần hoặc chia cổ tức bằng cổ phần | Công ty cổ phần phát hành thêm cổ phần, chuyển đổi trái phiếu thành cổ phần hoặc chia cổ tức bằng cổ phần, làm tăng vốn điều lệ. | Điều 112, 135 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp | Khi doanh nghiệp sáp nhập hoặc hợp nhất, vốn điều lệ được điều chỉnh theo tổng giá trị vốn góp của các bên. | Điều 200, 201 Luật Doanh nghiệp 2020 |
2.2. Trường hợp giảm vốn điều lệ
Doanh nghiệp được giảm vốn điều lệ khi quy mô hoạt động thu hẹp, cơ cấu sở hữu thay đổi hoặc khi cần phản ánh lại giá trị thực của phần vốn góp. Một số trường hợp phổ biến gồm:
| Tình huống thực tế | Nội dung tóm tắt | Cơ sở pháp lý |
| Không góp đủ vốn trong 90 ngày | Nếu thành viên, cổ đông không góp đủ vốn như đăng ký, doanh nghiệp phải điều chỉnh lại vốn điều lệ theo số vốn thực góp. | Điều 47, 75, 113 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Hoàn trả vốn góp cho thành viên/cổ đông | Sau tối thiểu 2 năm hoạt động, doanh nghiệp có thể hoàn trả một phần vốn nếu bảo đảm thanh toán đủ nợ và nghĩa vụ tài chính. | Điều 70, 113 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Mua lại phần vốn góp hoặc cổ phần | Doanh nghiệp mua lại phần vốn góp (TNHH) hoặc cổ phần (CTCP) theo yêu cầu hợp pháp của thành viên/cổ đông. | Điều 51, 132 Luật Doanh nghiệp 2020 |
| Giảm vốn do tổn thất hoặc tái cấu trúc | Khi doanh nghiệp bị thua lỗ, chia tách hoặc tái cấu trúc, vốn điều lệ được điều chỉnh giảm tương ứng. | Điều 200, 201, 202 và 203 Luật Doanh nghiệp 2020 |
3. Thủ tục thay đổi vốn điều lệ
3.1. Hồ sơ thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ
Khi thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ theo đúng quy định tại Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Tùy vào loại hình doanh nghiệp (TNHH hay cổ phần), thành phần hồ sơ có một số điểm khác biệt như sau:
| Loại hình & Trường hợp | Thành phần hồ sơ bắt buộc | Cơ sở pháp lý |
| Công ty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên, công ty hợp danh | – Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
– Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu (đối với TNHH 1TV), của Hội đồng thành viên hoặc thành viên hợp danh (đối với TNHH 2TV, hợp danh). – Biên bản họp (đối với TNHH 2TV, hợp danh). – Chứng từ góp vốn hoặc mua lại phần vốn góp đã thanh toán (nếu tăng vốn). – Báo cáo tài chính gần nhất (nếu giảm vốn). – Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có nhà đầu tư nước ngoài). |
Điều 47, 68, 70, 75 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP |
| Công ty cổ phần – thay đổi vốn điều lệ | – Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
– Nghị quyết hoặc quyết định và biên bản họp Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng quản trị về việc thay đổi vốn điều lệ. – Phương án phát hành cổ phần hoặc tài liệu chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần. – Danh sách cổ đông sáng lập hoặc cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (nếu có). – Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có yếu tố nước ngoài). – Báo cáo tài chính gần nhất (trường hợp giảm vốn). |
Điều 111, 112, 113 Luật Doanh nghiệp 2020
Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP |
| Công ty cổ phần – chào bán cổ phần thành nhiều đợt | – Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
– Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần và giao HĐQT thực hiện đăng ký tăng vốn. – Nghị quyết/HĐQT về việc đăng ký tăng vốn điều lệ sau từng đợt bán cổ phần. – Văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có nhà đầu tư nước ngoài). |
Điều 112, 113 Luật Doanh nghiệp 2020
Khoản 3 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP |
| Giảm vốn điều lệ (mọi loại hình) | – Hồ sơ tương ứng với loại hình doanh nghiệp.
– Báo cáo tài chính gần nhất kèm cam kết bảo đảm thanh toán đủ nợ và nghĩa vụ tài sản sau khi giảm vốn. |
Khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020
Khoản 4 Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP |
Lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ thay đổi vốn điều lệ:
– Toàn bộ tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch công chứng sang tiếng Việt.
– Hồ sơ có thể nộp trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh.
– Sau khi được cấp Giấy xác nhận thay đổi đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải công bố thông tin thay đổi trong thời hạn 30 ngày.
– Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải đảm bảo khả năng thanh toán trước khi hoàn trả vốn cho thành viên/cổ đông.
3.2. Quy trình thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ
Bước 1 – Ra quyết định thay đổi vốn điều lệ:
Cơ quan có thẩm quyền (Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông) thông qua nghị quyết hoặc quyết định thay đổi vốn điều lệ, nêu rõ lý do, hình thức và thời điểm có hiệu lực.
Bước 2 – Hoàn tất việc góp hoặc hoàn trả vốn:
Doanh nghiệp thực hiện góp thêm vốn, phát hành cổ phần hoặc mua lại/hoàn trả vốn cho thành viên. Mọi giao dịch phải có chứng từ hợp lệ theo Điều 47 và 68 Luật Doanh nghiệp 2020.
Bước 3 – Chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thay đổi:
Doanh nghiệp lập hồ sơ theo quy định tại Điều 44 Nghị định 168/2025, nộp qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chính.
Bước 4 – Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:
Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận hồ sơ, cấp giấy biên nhận và xử lý trong 03 ngày làm việc; nếu hồ sơ hợp lệ sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu chưa hợp lệ sẽ thông báo để bổ sung, chỉnh sửa..
Bước 5 – Công bố nội dung thay đổi:
Sau khi nhận kết quả, doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 47/2019/TT-BTC (kèm theo thông tư 64/2025/TT-BTC) và thực hiện công bố trên Cổng thông tin quốc gia.
Bước 6 – Cập nhật các thủ tục liên quan:
Doanh nghiệp cần thông báo thay đổi đến cơ quan thuế, ngân hàng, đối tác, và cập nhật thông tin trong hóa đơn điện tử, hợp đồng, hồ sơ nội bộ để đảm bảo tính thống nhất.

English