Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng năm 2025, các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng mở rộng hợp tác toàn cầu — từ việc mua phần mềm SaaS, thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài, nhập khẩu thiết bị kỹ thuật cho đến ký kết hợp đồng dịch vụ xuyên biên giới. Một trong những vấn đề pháp lý và tài chính quan trọng nhưng thường bị xem nhẹ chính là Thuế Nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax – FCT).
Nhiều doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn FCT với thuế nhập khẩu hoặc chưa phân biệt rõ giữa phương pháp thanh toán Net và Gross, dẫn đến phát sinh chi phí ngoài dự kiến và nguy cơ truy thu thuế. Thậm chí, không ít doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội hưởng ưu đãi thuế FDI hoặc lợi ích từ các Hiệp định Tránh đánh thuế hai lần (DTA) mà Việt Nam đã ký với các quốc gia khác.
Vậy, những điểm cập nhật quan trọng về Thuế Nhà thầu nước ngoài năm 2025 là gì?Doanh nghiệp cần kê khai và quản lý FCT như thế nào để vừa tuân thủ pháp luật, vừa tối ưu chi phí?
Bài viết dưới đây, được thực hiện bởi Nhóm Tư vấn Đầu tư nước ngoài (FDI Advisory Team) của Công ty Luật LexConsult & Partners, sẽ cung cấp phân tích pháp lý thực tiễn và hướng dẫn cụ thể cho mọi hợp đồng có yếu tố nước ngoài.
-

Nếu doanh nghiệp của bạn đang chuẩn bị ký kết hợp đồng có yếu tố nước ngoài hoặc chưa nắm rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax – FCT), hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH LexConsult & Cộng sự. Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và đại diện pháp lý toàn diện về thuế nhà thầu nước ngoài, giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, tối ưu chi phí và đảm bảo an toàn pháp lý trong mọi giao dịch xuyên biên giới.
1. Thuế Nhà thầu nước ngoài (Foreign Contractor Tax – FCT) là gì?
Thuế Nhà thầu nước ngoài (FCT) là chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập tại Việt Nam từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thực hiện một phần dự án tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam. Loại thuế này được tính trên doanh thu phát sinh từ các hợp đồng thương mại, dịch vụ hoặc dự án có yếu tố nước ngoài.
Theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC, Thuế Nhà thầu nước ngoài bao gồm các thành phần sau:
– Thuế Giá trị gia tăng (VAT) – đánh trên giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp tại Việt Nam;
– Thuế Thu nhập doanh nghiệp (CIT) hoặc Thuế Thu nhập cá nhân (PIT) – tùy thuộc vào đối tượng là tổ chức hay cá nhân nước ngoài.
Thuế Nhà thầu nước ngoài không chỉ là nghĩa vụ tài chính, mà còn là yếu tố tuân thủ pháp lý quan trọng trong mọi hợp đồng có yếu tố nước ngoài. Việc xác định đúng nghĩa vụ thuế giúp doanh nghiệp phòng tránh rủi ro pháp lý và giảm thiểu chi phí phát sinh không cần thiết trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Các giao dịch phổ biến thuộc đối tượng chịu thuế Nhà thầu nước ngoài bao gồm:
– Doanh nghiệp Việt Nam mua phần mềm hoặc dịch vụ điện toán đám mây (cloud computing) từ nhà cung cấp quốc tế;
– Hợp đồng tư vấn kỹ thuật hoặc đào tạo với đối tác nước ngoài;
– Hợp đồng cho thuê máy móc, thiết bị, chuyển giao quyền sử dụng bản quyền, hoặc dịch vụ quảng cáo xuyên biên giới, v.v.
2. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
2.1. Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
Gồm các tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nhưng có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết với:
– Tổ chức, cá nhân Việt Nam;
– Hoặc với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài khác.
Các hợp đồng này có thể bao gồm cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ, tư vấn, cung cấp phần mềm, đào tạo, xây dựng, lắp đặt… trên lãnh thổ Việt Nam.
2.2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ
Tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia cung cấp hàng hóa thông qua hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, đồng thời có doanh thu phát sinh tại Việt Nam; hoặc thực hiện phân phối hàng hóa trong nước; hoặc cung cấp hàng hóa theo các điều kiện giao hàng theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms). Trường hợp này thường xảy ra khi:
– Bên nước ngoài ký hợp đồng bán hàng hóa cho một doanh nghiệp tại Việt Nam.
– Hàng hóa do bên thứ ba tại Việt Nam sản xuất hoặc giữ hộ được giao trực tiếp cho người mua nội địa, theo yêu cầu của bên nước ngoài.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp nước ngoài chỉ thực hiện hoạt động gia công và xuất trả, không có phát sinh thu nhập từ bán hàng tại Việt Nam, thì không thuộc đối tượng áp dụng.
2.3. Doanh nghiệp nước ngoài phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam
Bao gồm các trường hợp doanh nghiệp nước ngoài:
– Vẫn là chủ sở hữu hàng hóa khi hàng được giao cho đối tác Việt Nam;
– Chịu chi phí quảng cáo, tiếp thị, vận chuyển, phân phối… tại Việt Nam;
– Ấn định giá bán hoặc giá dịch vụ cho bên Việt Nam;
– Hoặc ủy quyền/thuê tổ chức tại Việt Nam thực hiện các dịch vụ phân phối liên quan đến hoạt động bán hàng tại thị trường trong nước.
Dù không trực tiếp hiện diện tại Việt Nam, nhưng nếu vẫn tham gia kiểm soát hoặc thực hiện hoạt động thương mại trong lãnh thổ Việt Nam, thì tổ chức nước ngoài vẫn thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu.
2.4. Doanh nghiệp nước ngoài ký kết hợp đồng qua tổ chức, cá nhân tại Việt Nam
Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua một bên trung gian tại Việt Nam để thực hiện việc: Đàm phán; Ký kết hợp đồng; Nhưng hợp đồng vẫn đứng tên pháp nhân nước ngoài;
Khi đó, doanh nghiệp nước ngoài vẫn được xem là có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và thuộc đối tượng chịu thuế.
2.5. Doanh nghiệp nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối tại Việt Nam
Các tổ chức, cá nhân nước ngoài có đăng ký và thực hiện các quyền thương mại trực tiếp tại Việt Nam như:
– Quyền xuất khẩu, nhập khẩu;
– Quyền phân phối;
– Mua bán hàng hóa với thương nhân Việt Nam; đều được xác định là có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam và phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu.
3. Các loại thuế nhà thầu áp dụng và mức thuế suất hiện hành
Tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế nhà thầu cần lưu ý 2 loại thuế chính phải kê khai và nộp, tùy theo hình thức hoạt động:
3. Các loại thuế nhà thầu áp dụng và mức thuế suất hiện hành
Tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam thuộc diện chịu thuế nhà thầu cần lưu ý 2 loại thuế chính phải kê khai và nộp, tùy theo hình thức hoạt động:
3.1. Các loại thuế áp dụng
– Đối với tổ chức nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam): Thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
– Đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh: Thuế GTGT; Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
Ngoài ra, trong một số trường hợp cụ thể, nhà thầu còn có thể phải nộp các loại thuế, phí, lệ phí khác theo quy định pháp luật thuế Việt Nam (nếu có).
3.2. Thuế suất thuế nhà thầu theo ngành nghề
a. Thuế TNDN (áp dụng cho tổ chức nước ngoài)
– Phương pháp kê khai: Trường hợp áp dụng phương pháp kê khai, nhà thầu nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn liên quan có hiệu lực thi hành.
– Phương pháp trực tiếp (tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu): Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài có thể thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tính thuế.
Tuỳ theo lĩnh vực hoạt động, thuế suất TNDN theo tỷ lệ trên doanh thu chịu thuế được quy định như sau:
| STT | Lĩnh vực kinh doanh | Tỷ lệ TNDN (%) |
| 1 | Hoạt động thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, kể cả gắn với dịch vụ | 1% |
| 2 | Cho thuê máy bay, tàu biển, động cơ, phụ tùng tàu bay | 2% |
| 3 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5% |
| 4 | Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino / dịch vụ tài chính | 10% / 2% |
| 5 | Sản xuất, kinh doanh, vận tải bằng đường biển hoặc đường hàng không | 2% |
| 6 | Xây dựng – lắp đặt (có hoặc không kèm theo nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị) | 2% |
| 7 | Thu nhập từ tiền lãi vay | 5% |
| 8 | Thu nhập từ bản quyền | 10% |
| 9 | Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi; tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng tái bảo hiểm | 0.1% |
– Đối với hợp đồng có nhiều hạng mục, tỷ lệ thuế sẽ được xác định theo từng phần doanh thu tương ứng.
– Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động, cơ quan thuế sẽ áp dụng mức thuế suất cao nhất.
b. Tỉ lệ tính thuế GTGT (tính theo tỷ lệ trên doanh thu):
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài được áp dụng theo hai phương pháp khác nhau như sau:
– Phương pháp khấu trừ: Khi áp dụng phương pháp khấu trừ, nhà thầu nước ngoài sẽ tiến hành kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo đúng quy định của Luật Thuế GTGT cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan đang có hiệu lực.
– Phương pháp trực tiếp (tính theo tỷ lệ trên doanh thu): Đối với phương pháp trực tiếp, thuế GTGT được xác định bằng cách áp dụng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu tùy theo từng lĩnh vực kinh doanh cụ thể.
Theo Khoản 2, Điều 12, Thông tư 103/2014/TT-BTC, tỷ lệ % thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh như sau:
| STT | Ngành nghề hoạt động | Tỷ lệ thuế GTGT (%) |
| 1 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 3% |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5% |
| 3 | Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
4. Các phương pháp tính thuế nhà thầu
4.1. Tính theo phương pháp kê khai
Theo Điều 8 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thuế nhà thầu được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
– Có địa điểm cơ sở hoạt động thường xuyên hoặc công nhận là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
– Thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
– Có đăng ký mã số thuế và thực hiện kế toán tại Việt Nam.
Việc kê khai tuân thủ theo quy định tại Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN.
4.2. Tính theo phương pháp trực tiếp
Dành cho nhà thầu không đáp ứng một trong số những điều kiện kê khai.
Thuế được tính theo công thức:
Thuế GTGT = Doanh thu chịu thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT
Thuế TNDN = Doanh thu chịu thuế TNDN × Tỷ lệ % thuế TNDN
Trong đó, doanh thu chịu thuế là tổng thu nhập nhận được từ hợp đồng, bao gồm cả các khoản chi hộ từ phía Việt Nam (nếu có), chưa bao gồm thuế.
4.3. Tính theo giá hợp đồng Gross hoặc Net
– Giá Gross (đã gồm thuế): Tính GTGT trước, sau đó tính TNDN
- GTGT = Giá trị hợp đồng × Tỷ lệ % thuế GTGT
- TNDN = (Giá trị hợp đồng – thuế GTGT) × Tỷ lệ % thuế TNDN
Phù hợp khi hợp đồng ghi giá trị thanh toán trọn gói, bao gồm thuế.
– Giá Net (chưa gồm thuế): Tính thuế TNDN trước, rồi tính GTGT
- Doanh thu tính thuế TNDN = Giá trị Net / (1 – Tỷ lệ % thuế TNDN)
- Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN × Tỷ lệ % thuế TNDN
- Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu tính thuế TNDN / (1 – Tỷ lệ % thuế GTGT)
- Thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % thuế GTGT
5. Thời hạn nộp thuế nhà thầu và hồ sơ cần chuẩn bị
– Khai thuế theo từng lần phát sinh: Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài và khấu trừ, nộp thuế thay thì phải nộp tờ khai và tiền thuế trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
– Khai thuế theo tháng hoặc theo quý: Nếu nhà thầu nước ngoài đăng ký mã số thuế và thực hiện khai thuế định kỳ tại Việt Nam, thanh toán nhiều lần/tháng, thời hạn nộp thuế là:
- Theo tháng: chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo;
- Theo quý: chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
– Thành phần hồ sơ khai thuế bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Tờ khai thuế theo mẫu số 03/NTNN ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC;
- Hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ có xác nhận của người nộp thuế (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu);
- Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hành nghề có xác nhận của người nộp thuế.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng;
- Bảng kê chi tiết giá trị hợp đồng, nội dung dịch vụ;
- Nếu áp dụng DTA: Giấy chứng nhận cư trú, mẫu 01/HTQT.
6. Một số lưu ý quan trọng khi thực hiện thuế nhà thầu
Thứ nhất, cần phân biệt rõ thuế nhà thầu và thuế nhập khẩu: Nhiều doanh nghiệp nhầm lẫn giữa thuế nhà thầu và các loại thuế phát sinh từ hoạt động nhập khẩu. Cần lưu ý:
– Thuế nhà thầu áp dụng khi doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc chuyển giao giá trị trong lãnh thổ Việt Nam, không phụ thuộc vào việc có nhập khẩu hàng hóa hay không;
– Thuế nhập khẩu chỉ áp dụng với hàng hóa được nhập khẩu qua cửa khẩu hải quan.
Thứ hai, lưu ý về giá trị hợp đồng Gross hoặc Net: Giá trị hợp đồng giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài cần được xác định rõ là đã bao gồm thuế (Gross) hay chưa thuế (Net). Nếu không quy định cụ thể trong hợp đồng, cơ quan thuế mặc định giá trị là Net, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp Việt phải tính toán và nộp thuế nhà thầu thay phần thuế cho đối tác. Điều này có thể làm tăng đáng kể chi phí thực tế của hợp đồng.
Thứ ba, xem xét áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA): Trường hợp đối tác nước ngoài đến từ quốc gia đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, doanh nghiệp có thể làm hồ sơ xin miễn/giảm thuế TNDN nếu chứng minh được đối tượng thụ hưởng thu nhập là cư trú tại quốc gia đã ký DTA với Việt Nam. Tuy nhiên, việc miễn thuế phải thực hiện hồ sơ thông báo và cung cấp chứng từ hợp lệ, bao gồm:
– Giấy chứng nhận cư trú (Certificate of Residence);
– Hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo mẫu (01/HTQT).
Thứ tư, trách nhiệm kê khai và nộp thuế thuộc về doanh nghiệp Việt Nam: Theo Thông tư 103/2014/TT-BTC, nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thường thuộc về bên Việt Nam. Đây là trách nhiệm pháp lý rõ ràng, bất kể việc thanh toán có bao gồm thuế hay không. Việc chậm nộp hoặc kê khai sai có thể bị truy thu thuế, phạt hành chính và tính tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế.
Thứ năm, tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế nhà thầu là chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo nếu kê khai theo tháng, hoặc ngày cuối cùng của quý tiếp theo nếu kê khai theo quý. Doanh nghiệp cần lưu ý lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ: hợp đồng, chứng từ thanh toán, chứng từ nộp thuế và tờ khai theo mẫu đúng quy định.
7. Một số câu hỏi liên quan về thuế nhà thầu
Ai là người có trách nhiệm nộp thuế nhà thầu?
→ Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế nhà thầu theo đúng quy định pháp luật. Cơ chế này được gọi là “withholding tax” – nghĩa là bên Việt Nam đóng thuế thay cho nhà thầu, sau đó khấu trừ hoặc điều chỉnh trong tổng giá trị thanh toán.
Có thể khấu trừ thuế nhà thầu vào chi phí hợp lý không?
→ Có, doanh nghiệp Việt Nam được tính thuế nhà thầu là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
Có được miễn thuế nhà thầu không?
→ Có. Trong trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc quốc gia đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, và đáp ứng điều kiện theo quy định (có Giấy chứng nhận cư trú – CoR, kê khai mẫu 01/HTQT…), thì có thể được miễn hoặc giảm thuế theo Hiệp định.
Nếu hợp đồng ghi giá Net thì tính thuế thế nào?
→ Phải “gross-up” để quy đổi sang giá đã có thuế và tính thuế tương ứng.
Có thể ký hợp đồng net hay gross – nên chọn loại nào?
→ Doanh nghiệp có thể ký hợp đồng theo giá Net (chưa bao gồm thuế) hoặc Gross (đã bao gồm thuế). Tuy nhiên, để rõ ràng trách nhiệm thuế và tránh tranh chấp, nên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về nghĩa vụ nộp thuế nhà thầu, đặc biệt nếu ký giá Net thì cần quy định rõ: bên Việt Nam sẽ nộp thay và nhà thầu nước ngoài chịu thuế.
Điều kiện giao hàng DAP có chịu thuế nhà thầu?
→ Không, vì việc giao hàng DAP không thực hiện tại Việt Nam nên không thuộc diện chịu thuế.
Như vậy, thuế nhà thầu không chỉ là một nghĩa vụ tài chính, mà còn là “điểm then chốt” trong chiến lược pháp lý – tài chính của doanh nghiệp FDI và các công ty có hợp tác quốc tế. Việc hiểu và áp dụng đúng quy định về thuế nhà thầu giúp doanh nghiệp:
– Tránh được chi phí phát sinh không cần thiết;
– Đảm bảo tuân thủ pháp luật và giữ uy tín với đối tác;
– Tận dụng tối đa ưu đãi thuế cho doanh nghiệp FDI để tăng lợi thế cạnh tranh.
Nếu doanh nghiệp bạn đang chuẩn bị ký hợp đồng với đối tác nước ngoài, hoặc chưa rõ nghĩa vụ thuế nhà thầu và cách áp dụng DTA, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự. Với kinh nghiệm sâu rộng trong lĩnh vực dịch vụ pháp lý FDI và thành lập công ty FDI tại Việt Nam, chúng tôi sẽ giúp bạn xây dựng giải pháp pháp lý – tài chính toàn diện, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong mọi giao dịch xuyên biên giới.
**Bài viết liên quan:**
– [Luật sư FDI tại Việt Nam – Giải pháp pháp lý toàn diện cho nhà đầu tư nước ngoài]
– [Thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam 2025: Điều kiện, thủ tục & chiến lược pháp lý]
– [Dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp FDI tại Việt Nam – Luật sư FDI chuyên nghiệp]
📞 Hotline: 0938 657 775
📧 Email: info@lexconsult.com.vn

English