Chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH: Quy định & thủ tục 2025
Tác giả: Lexconsult -
boxTư vấn nội dung
Tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp
Võ Thị Thủy | Katie Vo (Mrs)
Luật Sư - info@lexconsult.com.vn
Xem thông tin

Trong quá trình vận hành, nhiều công ty TNHH phát sinh nhu cầu chuyển nhượng phần vốn góp – từ việc tái cấu trúc đầu tư, thay đổi cổ đông chiến lược, đến thoái vốn khỏi doanh nghiệp. Đây không chỉ là một giao dịch tài chính đơn thuần, mà còn là bước đi chiến lược ảnh hưởng sâu rộng đến quyền sở hữu, quản trị và định hướng phát triển công ty.

Khác với công ty cổ phần, việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ công ty, thuế chuyển nhượng và thủ tục hành chính. Chỉ cần một sai sót nhỏ trong quy trình hoặc hồ sơ, giao dịch có thể bị vô hiệu và kéo theo hệ quả pháp lý nghiêm trọng.

Vậy, doanh nghiệp cần lưu ý những gì khi chuyển nhượng vốn góp? Bài viết dưới đây của Lexconsult & Cộng sự sẽ phân tích rõ cơ sở pháp lý, điều kiện, thủ tục, rủi ro và khuyến nghị thực tiễn, giúp doanh nghiệp thực hiện giao dịch an toàn – hợp pháp – hiệu quả.

Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH không chỉ là hoạt động mang tính kỹ thuật pháp lý đơn thuần, mà còn là bước đi chiến lược có thể ảnh hưởng sâu rộng đến cơ cấu quản trị, định hướng phát triển và quyền lực nội bộ trong doanh nghiệp
Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH không chỉ là hoạt động mang tính kỹ thuật pháp lý đơn thuần, mà còn là bước đi chiến lược có thể ảnh hưởng sâu rộng đến cơ cấu quản trị, định hướng phát triển và quyền lực nội bộ trong doanh nghiệp

1. Cơ sở pháp lý chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH

Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH được điều chỉnh chủ yếu bởi:

– Luật Doanh nghiệp 2020, đặc biệt là:

Điều 51: Quyền của thành viên
Điều 52: Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp
Điều 53: Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt

– Bộ luật Dân sự 2015 (về quyền sở hữu, nghĩa vụ và thừa kế);

– Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;

– Điều lệ công ty là nguồn pháp lý nội bộ bắt buộc phải tham khảo vì có thể quy định cụ thể hơn về hình thức chuyển nhượng, điều kiện chấp thuận…

2. Điều kiện và nguyên tắc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH

Trước khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH cần xác định người nhận chuyển nhượng là người Việt Nam hay nước ngoài. Và tùy từng loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên hay hai thành viên trở lên mà điều kiện chuyển nhượng vốn góp, cổ phần trong công ty sẽ có sự khác nhau. Cụ thể như sau:

2.1. Điều kiện chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH một thành viên

Nếu chủ sở hữu của Công ty TNHH một thành viên muốn chuyển nhượng vốn góp cho thành viên khác sẽ có hai trường hợp xảy ra là chuyển nhượng một phần và chuyển nhượng toàn phần, chi tiết được thể hiện như sau:

– Chuyển nhượng một phần vốn góp: Nếu chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng một phần vốn góp cho cá nhân hoặc tổ chức khác, thì khi đó công ty sẽ có nhiều hơn một chủ sở hữu. Do đó, công ty phải thực hiện quy trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sang công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

– Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp: Trong trường hợp chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân hoặc tổ chức khác, công ty phải tiến hành thay đổi chủ sở hữu.

2.2. Điều kiện chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ có 2 trường hợp sau:

– Không ảnh hưởng đến số lượng thành viên: Nghĩa là số lượng thành viên sau chuyển nhượng vẫn từ 2 thành viên trở lên, thì chỉ cần làm mẫu thông báo thay đổi thành viên góp vốn và tỷ lệ vốn góp của các thành viên.

– Ảnh hưởng đến số lượng thành viên: Khi chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện thủ tục Đăng ký chuyển đổi với Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính nơi công ty có trụ sở trong vòng 15 ngày sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng.

Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình, nhưng phải tuân thủ điều kiện sau:

– Ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ phần vốn góp, với cùng điều kiện chào bán (Điểm a Khoản 1 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020). Đây là cơ chế nhằm duy trì tính ổn định nội bộ của công ty TNHH và bảo vệ quyền ưu tiên của các thành viên hiện hữu.

– Chỉ được chuyển nhượng cho người ngoài nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán (khoản 3, khoản 4 Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020).

Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp, thành viên có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên.

Trường hợp thành viên tặng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp cho người khác:

– Nếu người nhận là vợ, chồng, con, cha, mẹ hoặc người có quan hệ họ hàng thừa kế thứ ba, thì người đó sẽ trở thành thành viên của công ty;
– Nếu người nhận là người khác thì chỉ khi được Hội đồng thành viên chấp thuận mới trở thành thành viên của công ty.

Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ, người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo hai hình thức sau:

– Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
– Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định về chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên.

3. Hướng dẫn thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp công ty TNHH

Quy trình chuyển nhượng phần vốn góp bao gồm các bước chính sau:

Chuẩn bị và soạn thảo hồ sơ chuyển nhượng:

– Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

– Quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với Công ty TNHH một thành viên);

– Biên bản họp và Quyết định của hội đồng thành viên về việc chuyển nhượng, Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên);

Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp;

– Biên bản thanh lý/giấy tờ chứng minh đã hoàn tất chuyển nhượng;

– Bản công chứng CCCD/Hộ chiếu còn thời hạn của cá nhân nhận chuyển nhượng;

– Điều lệ công ty (nếu có quy định riêng);

– Giấy ủy quyền (nếu có).

Nộp hồ sơ: Nơi tiếp nhận hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở.

Thời gian trả kết quả: Nhận kết quả trong vòng 3-5 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ.

Lưu ý: Ngoài ra, Công ty cần ghi nhận thông tin của người nhận chuyển nhượng vào sổ đăng ký thành viên theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.

4. Những lưu ý pháp lý khi chuyển nhượng phần vốn góp

Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH, dù giữa các thành viên hay với người ngoài, đều tiềm ẩn nhiều rủi ro nếu không tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật và điều lệ công ty. Dưới đây là những lưu ý pháp lý quan trọng cần đặc biệt quan tâm:

4.1. Không được chuyển nhượng trái với quy định trong Điều lệ hoặc chưa chào bán cho các thành viên còn lại

Theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người ngoài sau khi đã chào bán cho tất cả các thành viên còn lại nhưng các thành viên này không mua hoặc không mua hết trong vòng 30 ngày kể từ ngày chào bán.

Đây là nghĩa vụ bắt buộc nhằm bảo vệ quyền ưu tiên mua của các thành viên hiện hữu và duy trì tính ổn định trong cơ cấu thành viên công ty. Việc chuyển nhượng không đúng trình tự này sẽ không có hiệu lực pháp lý, và có thể dẫn đến tranh chấp nội bộ hoặc bị cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối cập nhật thay đổi.

Bên cạnh đó, nếu Điều lệ công ty có quy định cụ thể hơn về trình tự, điều kiện chuyển nhượng hoặc yêu cầu phê duyệt từ Hội đồng thành viên thì các bên liên quan phải tuân thủ Điều lệ, vì theo pháp luật, Điều lệ có giá trị ràng buộc nội bộ.

4.2. Giá chuyển nhượng phải minh bạch, có thể yêu cầu công ty mua lại trong một số trường hợp

Theo Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020:

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

2. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Theo đó, thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình theo quy định trên. Yêu cầu này phải được gửi bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nghị quyết được thông qua.

Khi tự chuyển nhượng phần vốn góp, các bên cần xác định giá chuyển nhượng minh bạch và thỏa thuận rõ ràng, tránh để giá trị trên hợp đồng khác biệt lớn so với thực tế, gây hậu quả về thuế hoặc bị cơ quan quản lý nghi ngờ về tính hợp pháp của giao dịch. Trường hợp không đạt được thỏa thuận về giá mua lại, các bên có thể nhờ tổ chức định giá độc lập để xác định giá trị phần vốn góp.

4.3. Việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực khi đã cập nhật vào sổ đăng ký thành viên

Khoản 2 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Một trong những điểm đặc thù của công ty TNHH là sự công nhận pháp lý về tư cách thành viên không phụ thuộc vào việc ký hợp đồng chuyển nhượng, mà phụ thuộc vào việc ghi nhận vào sổ đăng ký thành viên của công ty.

Theo Khoản 2 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020, chỉ khi thông tin về người nhận chuyển nhượng được ghi vào sổ đăng ký thành viên, thì người đó mới chính thức trở thành thành viên của công ty và có quyền thực hiện các quyền tương ứng.

Do đó, việc hoàn tất thủ tục nội bộ tại công ty – bao gồm cập nhật thông tin thành viên và nộp hồ sơ thay đổi tại Phòng Đăng ký kinh doanh – là điều kiện bắt buộc để giao dịch có hiệu lực.

4.4. Các hình thức chuyển nhượng đặc biệt: Thừa kế, tặng cho, trả nợ bằng vốn góp

Không phải mọi giao dịch liên quan đến chuyển quyền sở hữu phần vốn góp đều là “chuyển nhượng” theo nghĩa mua bán. Một số trường hợp đặc biệt như:

– Thừa kế phần vốn góp: Người thừa kế có thể trở thành thành viên nếu được quy định trong Điều lệ, hoặc công ty phải mua lại phần vốn góp của người đã mất (Điều 53);

– Tặng cho phần vốn góp: Cần lập hợp đồng tặng cho bằng văn bản và đảm bảo người nhận không thuộc đối tượng bị cấm tham gia quản lý doanh nghiệp;

– Dùng vốn góp để trả nợ: Việc chuyển giao vốn góp để thanh toán nghĩa vụ dân sự phải tuân thủ Điều 450 Bộ luật Dân sự 2015 và không vi phạm quy định nội bộ công ty.

Các trường hợp này vẫn cần cập nhật vào sổ đăng ký thành viên và có thể phải đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan đăng ký kinh doanh nếu làm thay đổi danh sách thành viên.

4.5. Hạn chế về năng lực pháp lý của người chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng

Thành viên hoặc người nhận chuyển nhượng phần vốn góp phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không thuộc các trường hợp:

– Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù;

– Bị cấm hành nghề kinh doanh theo quyết định của Tòa án.

Nếu thành viên hiện tại rơi vào các trường hợp trên, thì quyền chuyển nhượng vốn góp sẽ phải được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Doanh nghiệp.

5. Tư vấn từ luật sư về chuyển nhượng vốn góp công ty TNHH

Việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH là quyền hợp pháp của thành viên, đồng thời là cơ chế linh hoạt giúp tái cấu trúc đầu tư hoặc thay đổi chiến lược kinh doanh. Tuy nhiên, do liên quan trực tiếp đến cơ cấu thành viên, quyền quản lý và điều hành doanh nghiệp, hoạt động này chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Để hạn chế rủi ro và đảm bảo tính hợp pháp của việc chuyển nhượng phần vốn góp, chúng tôi khuyến nghị các thành viên và doanh nghiệp nên:

– Xem xét kỹ Điều lệ công ty: Đây là văn bản có giá trị pháp lý nội bộ, đôi khi có quy định chặt chẽ hơn cả Luật Doanh nghiệp, đặc biệt về điều kiện chấp thuận thành viên mới, tỷ lệ biểu quyết hoặc thời hạn chào bán;

– Rà soát và tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Doanh nghiệp, đặc biệt là Điều 51, 52 và 53 về quyền mua lại, thủ tục chuyển nhượng, các trường hợp đặc biệt như thừa kế, tặng cho, trả nợ;

– Soạn thảo đầy đủ và chính xác hồ sơ chuyển nhượng, bao gồm hợp đồng, biên bản họp, quyết định của Hội đồng thành viên (nếu có), thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

– Xác định rõ giá trị chuyển nhượng, thời điểm chuyển giao quyền và nghĩa vụ, đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro liên quan đến nghĩa vụ thuế;

– Tham khảo ý kiến luật sư doanh nghiệp trước khi ký kết giao dịch, đặc biệt trong các trường hợp phức tạp như chuyển nhượng cho người nước ngoài, chuyển nhượng cổ phần/vốn góp chéo, hoặc có tranh chấp tiềm ẩn.

Như vậy, việc chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH không chỉ yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, mà còn đòi hỏi sự cẩn trọng về chiến lược kinh doanh và quản trị doanh nghiệp. Một sai sót nhỏ trong hồ sơ, trình tự hoặc đánh giá năng lực pháp lý của người nhận chuyển nhượng có thể dẫn đến hậu quả pháp lý nghiêm trọng và tranh chấp kéo dài.

Để đảm bảo giao dịch diễn ra hợp pháp, suôn sẻ và an toàn, doanh nghiệp nên rà soát kỹ điều lệ công ty, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tham vấn luật sư có chuyên môn về doanh nghiệp.

Lexconsult & Cộng sự tự hào đồng hành cùng quý khách hàng trong các giao dịch chuyển nhượng vốn góp – từ tư vấn chiến lược, soạn thảo hợp đồng đến đại diện nộp hồ sơ tại cơ quan chức năng – nhằm bảo vệ quyền lợi và tối ưu hóa hiệu quả pháp lý cho hoạt động đầu tư, kinh doanh.

**Bài viết liên quan:**

– [Góp vốn bằng tài sản: Quy trình chuẩn và lưu ý pháp lý dành cho doanh nghiệp]

– [Rủi ro pháp lý nội bộ trong doanh nghiệp: Nhận diện sớm và kiểm soát hiệu quả từ bên trong]

– [Tổ chức Hội đồng quản trị đúng luật: Chìa khóa quản trị minh bạch, thu hút nhà đầu tư]

 

 

 

Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Sài Gòn, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0938 657 775
Email: lawyers@lexconsult.com.vn
Website: www.lexconsult.com.vn – www.lexconsult.vn